Điều lệ công ty HANCIC

ĐIỀU LỆ

(sửa đổi)
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG HÀ NỘI.
NĂM 2011

^5AC9E06A403B2438B6073A118B1A5EF471E4349307C99083A0^pimgpsh_fullsize_distr.png


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------o0o----------

ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG HÀ NỘI

Căn cứ vào:
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11;
- Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định này;
- Quyết định số 2341/QĐ - UBND ngày 18 tháng 05 năm 2006 của UBND Thành phố Hà Nội v/v chuyển DNNN Công ty Đầu tư xây dựng Hà Nội thành Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội
Điều lệ này được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2011 của Công ty ngày 05/01/2012 và thay thế Bản Điều lệ thông qua Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008 của Công ty ngày 12/5/2008.
Bản Điều lệ này chi phối toàn bộ những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội.

CHƯƠNG I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG


Giải thích từ ngữ:

Trong điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Công ty: có nghĩa là Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội

- Hội đồng quản trị: có nghĩa là Hội đồng quản trị Công ty

- Địa bàn kinh doanh: có nghĩa là lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài

- Vốn Điều lệ: có nghĩa là vốn do tất cả các cổ đông góp vốn và được qui định tại Điều 7 Điều lệ này.

- Luật Doanh nghiệp: có nghĩa là Luật Doanh nghiệp được Quốc Hội thông qua ngày 29 tháng11 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006

- Ngày thành lập: là ngày mà Công ty được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu tiên (ngày 05/06/2006)

- Pháp luật: có nghĩa là tất cả các luật, pháp lệnh, nghị định, qui chế, thông tư, quyết định và tất cả các văn bản pháp qui khác được các cơ quan Nhà nước Việt Nam ban hành theo từng thời điểm

- Người quản lý (hay chức vụ quản lý): là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng Ban nghiệp vụ và các chức danh khác được Hội đồng quản trị chỉ định làm Người Quản lý (hay chức vụ quản lý) Công ty.

- Những người có liên quan: có nghĩa là bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào được qui định tại khoản 17 điều 4 của Luật Doanh nghiệp.

- Phần vốn góp sở hữu nhà nước: là phần vốn góp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác của Nhà nước do một cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế làm đại diện chủ sở hữu.

- Cổ đông: có nghĩa là thể nhân hay pháp nhân được ghi tên trong Sổ đăng ký cổ đông của Công ty với tư cách là người sở hữu cổ phiếu.

- Cổ đông sáng lập: là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua bản Điều lệ đầu tiên của Công ty cổ phần.

- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông được ghi tên trong Sổ đăng ký cổ đông của Công ty.

- Cổ tức: có nghĩa là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của Công ty sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính.

Điều 1: Hình thức tổ chức và tư cách pháp nhân của Công ty.

1. Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội thuộc sở hữu của các cổ đông, được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các qui định hiện hành của Nhà nước.

2. Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội:

2.1- Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt nam đồng và ngoại tệ tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài theo qui định hiện hành của Nhà nước.

2.2- Có vốn điều lệ và chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ bằng số vốn đó.

2.3- Hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.4 – Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội có trách nhiệm thừa kế mọi quyền và nghĩa vụ của Công ty Đầu tư - Xây dựng Hà Nội

Điều 2: Tên, trụ sở và phạm vi hoạt động:

1. Tên công ty:
- Tên gọi đầy đủ : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG HÀ NỘI

- Tên giao dịch quốc tế: HANOI CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: HANCIC

- Biểu tượng của Công ty

^5AC9E06A403B2438B6073A118B1A5EF471E4349307C99083A0^pimgpsh_fullsize_distr.png

2. Trụ sở:

- Trụ sở chính của Công ty: Số 76–An Dương– Phường Yên Phụ- Quận Tây Hồ – Hà Nội.

- Điện thoại: (84 – 4) 8292974/8293847 Fax: (84 – 4) 8292391

- Email: hancic@fpt.vn; Website: http://www.hancic.com.vn

- Tại thời điểm thông qua Điều lệ này, Công ty có các chi nhánh sau:

+ Chi nhánh Công ty tại TP. Hồ Chí Minh

+ Chi nhánh Công ty tại Cao Bằng

+ Chi nhánh Công ty tại Quảng Ninh

+ VP Đại diện C.ty tại Viên chăn – Lào

3. Phạm vi hoạt động:

Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội hoạt động trên phạm vi lãnh thổ Nước Việt Nam. Công ty có thể mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại Địa bàn kinh doanh để hỗ trợ các mục tiêu của Công ty phù hợp với các nghị quyết của Hội đồng quản trị và trong phạm vi pháp luật cho phép.

Điều 3: Mục tiêu và ngành,nghề kinh doanh:

1. Mục tiêu:

Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội được thành lập nhằm mục tiêu:

1.1- Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông và người lao động.

1.2- Tăng tích lũy và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.

1.3 – Huy động và sử dụng vốn của các cổ đông để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

1.4 - Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

2. Ngành, nghề kinh doanh:

2.1- Lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng;

2.2- Làm tư vấn cho các chủ đầu tư trong nước, nước ngoài về lĩnh vực lập và tổ chức thực hiện dự án, lĩnh vực đất đai xây dựng và giải phóng mặt bằng;

2.3- Thi công, xây lắp điện bao gồm:

- Đường dây và trạm biến áp đến 110KV;

- Đường cáp ngầm có điện áp đến 110KV;

- Trạm biến áp có dung lượng đến 2500KVA;

- Tổ máy phát điện đến 2000 KVA, trạm thuỷ điện đến 10MW;

- Các công trình điện chiếu sáng, điện động lực phục vụ cho công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi;

2.4- Thi công, xây lắp công trình bao gồm:

- Công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông; Công trình thể dục thể thao, vui chơi giải trí và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Xây dựng cầu, hầm, nút giao thông khác cốt công trình giao thông đường bộ.

- Xây lắp các trạm, bồn chứa, đường ống và thiết bị gas, xăng dầu.

- Nạo vét, đào kênh mương, sông, mở luồng cảng sông – biển

- Lặn khảo sát, thăm dò, hàn cắt kim loại dưới nước, cắt phá trục vớt phế thải lòng sông - biển.

2.5- Tư vấn, thiết kế:

- Lập qui hoạch chi tiết;

- Thiết kế điện chiếu sáng đô thị và nông thôn, hệ thống đèn tín hiệu giao thông;

- Thiết kế cấp điện: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;

- Thiết kế cơ điện: đối với công trình xây dựng, và công trình điện năng;

- Thiết kế công trình điện năng: đường dây và trạm biến áp;

- Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 35KV: đối với công trình điện năng;

- Thiết kế điện sinh hoạt, điện xí nghiệp: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình cấp thoát nước;

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;

- Thiết kế qui hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình văn hoá;

- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện: đối với công trình dân dụng và công nghiệp.

2.6- Đầu tư tài chính

2.7- Kinh doanh dịch vụ khu đô thi mới và cụm công nghiệp

2.8- Kinh doanh bất động sản; Môi giới bất động sản

2.9- Khai thác và kinh doanh cát xây dựng (bao gồm cát bãi và cát hút)

2.10- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, làm đại lý vật tư, thiết bị xây dựng và trang thiết bị nội, ngoại thất

2.11- Sản xuất lắp đặt tủ bảng điện tiêu dùng, điều khiển, phân phối, bảo vệ, đo lường điện; Vật liệu, phụ kiện phục vụ xây lắp điện.

2.12- Kinh doanh, mở đại lý ký gửi vật tư, thiết bị điện, cơ khí.

2.13- Gia công, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì thiết bị máy móc, cơ khí, điện , điện tử tin học.

2.14- Kinh doanh Xuất - Nhập khẩu vật tư, máy móc và thiết bị phục vụ chuyên ngành xây dựng, thể dục thể thao - vui chơi giải trí

2.15- Kinh doanh, dịch vụ vận tải đường bộ, đường thuỷ, nhiên liệu dùng cho động cơ xe - máy

2.16- Dịch vụ sửa chữa xe máy thi công xây dựng

2.17- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu bếp gas, bình nóng lạnh dùng gas và các sản phẩm thuộc ngành điện lạnh.

2.18- Kinh doanh khí đốt hoá lỏng, chiết nạp chai khí đốt hoá lỏng

2.19- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư trang thiết bị phục vụ chuyên ngành khí đốt hoá lỏng

2.20- Khai thác, chế biến khoáng sản, lâm thổ sản và các sản phẩm nông nghiệp.

2.21- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch, ăn uống giải khát, thể dục thể thao - vui chơi giải trí; Sản xuất kinh doanh nước giải khát, rượu bia.

Công ty có thể tiến hành bất kỳ hình thức kinh doanh nào khác mà pháp luật không cấm.

Điều 4: Thời hạn hoạt động:

1. Thời hạn hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội là 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu tiên.

2. Thời gian hoạt động của Công ty có thể được gia hạn, rút ngắn hoặc chấm dứt do Đại hội đồng cổ đông quyết định và thực hiện theo Qui định của Pháp luật.

Điều 5: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:

1. Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật.

2. Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội là Đại hội đồng cổ đông.

3. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu và miễn nhiệm.

4. Chủ tịch hội đồng quản trị là người người đại diện theo pháp luật của Công ty.

5. Tổng Giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

6. Ban kiểm soát là cơ quan kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần do đại hội cổ đông bầu và miễn nhiệm.

Điều 6: Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội trong Công ty cổ phần:

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công ty cổ phần hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Các tổ chức chính trị – xã hội khác trong Công ty cổ phần hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật Việt nam và Điều lệ của các tổ chức chính trị – xã hội.

3. Công ty có nghĩa vụ tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động, thành lập và tham gia hoạt động trong các tổ chức qui định tại khoản 1, 2 điều này.

CHƯƠNG II
VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU VÀ CỔ ĐÔNG


Điều 7: Vốn điều lệ:

1. Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội là 52.320.000.000 đồng VN (Năm mươi hai tỷ ba trăm hai mươi triệu đồng VN):

2. Vốn điều lệ được chia thành: 5.320.000 cổ phần. Giá trị một cổ phần (mệnh giá cổ phiếu) là 10.000đồng (Mười ngàn đồng).

3. Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội là người đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước, có thẩm quyền cử người đại diện để quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần.

4. Sử dụng vốn Điều lệ: Vốn Điều lệ chỉ được sử dụng vào mục đích kinh doanh, không được sử dụng vốn Điều lệ để chia cổ tức hoặc phân tán cho các cổ đông.

5. Điều chỉnh vốn điều lệ:

Vốn Điều lệ có thể được điều chỉnh (tăng hoặc giảm) để thực hiện các mục tiêu của Công ty nêu tại K1 Điều 3 khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua, phù hợp với các qui định của pháp luật.

Điều 8: Đóng góp cổ phần:

1. Vốn điều lệ của Công ty được góp bằng tiền Việt Nam hoặc bằng hiện vật, được hạch toán theo một đơn vị thống nhất là đồng Việt Nam.

2. Việc đăng ký mua cổ phần được xác nhận bằng một tờ phiếu có chữ ký của người mua (hoặc người được uỷ quyền mua) và của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty. Giá trị cổ phần đăng ký mua phải thanh toán ngay một lần sau khi có thông báo của Công ty.

Điều 9: Các loại cổ phần:

1. Tất cả các cổ phần do Công ty phát hành tại thời điểm ban hành điều lệ này đều là cổ phần phổ thông. Tất cả các loại cổ phần phổ thông đều có quyền thừa kế và các quyền

khác của cổ đông theo qui định của pháp luật và Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội.

2. Công ty có thể phát hành các loại cổ phần khác theo qui định của pháp luật và được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

Điều 10: Sổ Đăng ký cổ đông

Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu pháp lý về quyền sở hữu cổ phần của mỗi Cổ đông.

Công ty lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1. Sổ Đăng ký cổ đông có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, trụ sở chính của Công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là các nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần;

2. Sổ Đăng ký cổ đông được lưu giữ tại Văn phòng Công ty và Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về việc bảo quản, cập nhật Sổ Đăng ký cổ đông, và về tình chính xác của tất cả các thông tin ghi chép trong sổ. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của Công ty.

3. Chậm nhất là 14 ngày sau khi nhận được thanh toán đầy đủ cho các cổ phần do Công ty phát hành, Công ty phải ghi chép các chi tiết có liên quan đến cổ đông vào trong Sổ đăng ký cổ đông.

4. Cổ đông phải thông báo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị biết về bất kỳ sự thay đổi địa chỉ nào của họ. Trong trường hợp Công ty không nhận được thông báo trên, tất cả các thông báo, tuyên bố hoặc mọi thông tin khác sẽ được gửi cho cổ đông theo địa chỉ lưu trong Sổ Đăng ký cổ đông.

5. Công ty không được huỷ bỏ bất kỳ một tài liệu nào trong số các hồ sơ sau trong vòng 10 năm:

a) Đơn chuyển nhượng cổ phần đã được đăng ký và các chứng từ khác làm cơ sở cho việc điều chỉnh các thông tin trong Sổ Đăng ký cổ đông; hoặc

b) Sổ chứng nhận cổ đông đã bị huỷ bỏ.

6. Trong trường hợp cổ phiếu của Công ty được niêm yết, việc quản lý, sử dụng Sổ Đăng ký cổ đông được thực hiện theo qui định có liên quan của Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 11: Chào bán và chuyển nh­ượng cổ phần:

Việc chào bán và chuyển nh­ượng cổ phần được thực hiện theo điều 87 – LDN.

1. Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần đ­ược quyền chào bán. Giá chào bán cổ phần không đ­ược thấp hơn giá thị trư­ờng tại thời điểm chào bán hoặc giá trị đư­ợc ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trư­ờng hợp sau đây:

a) Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phảI là cổ đông sáng lập;

b) Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở Công ty;

c) Cổ phần chào bán cho ngư­ời môi giới hoặc ngư­ời bảo lãnh. Trong tr­ường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải đ­ược sự chấp thuận của số cổ đông đại diện cho ít nhất 75% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

2. Tr­ường hợp Công ty phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số cổ phần đó cho tất cả các cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại Công ty thì phải thực hiện đầy đủ các qui định theo khoản 2 điều 87 – LDN. Cổ đông có quyền chuyển quyền ­ưu tiên mua cổ phần của mình cho ngư­ời khác.

3. Thủ tục chuyển như­ợng cổ phần:

Cổ phần phổ thông của Công ty đ­ược tự do chuyển nhượng.

3.1- Việc chuyển nh­ượng phải theo đúng quy trình quản lý, chuyển nh­ượng cổ phần do Công ty ban hành. Sau khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, ng­ười sở hữu cổ phần được đăng ký tại Sổ Đăng ký cổ đông của Công ty, lúc đó cổ đông này mặc nhiên phải tuân thủ Điều lệ của Công ty cổ phần.

3.2- Việc chuyển nh­ượng cổ phần ­ưu tiên bán cho cổ đông của Công ty. Giá cả chuyển nhượng do hai bên tự thoả thuận.

Chuyển nhượng cổ phần của thành viên Hội đồng quản trị:

a) Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị không được bán, thế chấp, cầm cố hay chuyển nhượng những cổ phần của mình sở hữu hoặc đại diện sở hữu, trừ những qui định tại mục b của khoản này. Hạn chế này sẽ hết hiệu lực khi cổ đông đó thôi không còn là thành viên Hội đồng quản trị.

b) Cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị chỉ được chuyển nhượng cho người khác khi được Hội đồng quản trị Công ty phê chuẩn. Các thành viên còn lại của Hội đồng quản trị được quyền ưu tiên mua lại. Trường hợp các thành viên còn lại của Hội đồng quản trị không mua lại vì lý do không thoả thuận được giá cả chuyển nhượng cổ phần thì người sở hữu cổ phiếu này được quyền bán ra ngoài nhưng không được thấp hơn giá đã chào bán cho thành viên Hội đồng quản trị.

Điều 12: Thừa kế cổ phần:

12.1- Công ty tôn trọng quyền thừa kế cổ phần theo Luật định. Trường hợp có nhiều người cùng thừa kế cổ phần thì họ phải cử đại diện sở hữu duy nhất bằng thủ tục công chứng thư. Công ty không tham gia xử lý tranh chấp của những người thừa kế.

12.2- Khi được quyền sở hữu hoặc quyền thừa kế hợp pháp, cổ đông mặc nhiên phải tuân thủ những qui định trong Điều lệ, được hưởng mọi quyền lợi và thực hiện mọi nghĩa vụ của cổ đông mà họ thừa kế . Cổ phần của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cán bộ quản lý khác cũng được tự do thừa kế; nhưng người được thừa kế quyền sở hữu cổ phiếu không được đương nhiên thừa kế quyền làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cán bộ quản lý tương ứng.

12.3- Trong trường hợp cổ đông là pháp nhân hoặc tổ chức khác thực hiện chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể thì tổ chức hoặc pháp nhân mới thừa kế quyền và nghĩa vụ của cổ đông cũ phải gửi cho Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần các văn bản pháp lý về việc chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, hoặc thừa kế và văn bản cử người đại diện.

12.4- Trường hợp cổ đông qua đời mà không có người thừa kế, thì cổ phần mà họ sở hữu sẽ được xử lý theo quy định của Nhà nước và Pháp luật.

Điều 13: Thu hồi cổ phần:

1. Nếu một cổ đông không thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền phải trả cho việc được quyền mua cổ phần của Công ty phát hành thì Hội đồng quản trị sẽ gửi thông báo cho cổ đông đó để yêu cầu thanh toán tiền và tiền lãi được tích luỹ trên khoản tiền đó và những chi phí phát sinh của Công ty do việc không thanh toán này.

2. Thông báo nêu trên sẽ phải đưa ra một thời hạn thanh toán mới (tối thiểu là 07 ngày kể từ ngày gửi thông báo), địa điểm thanh toán và phải nêu rõ rằng trong trường hợp không thanh toán đúng yêu cầu, cổ phần được quyền mua mà chưa thanh toán hết đó sẽ phải bị thu hồi.

3. Việc thu hồi này sẽ bao gồm tất cả cổ tức được công bố đối với cổ phần bị thu hồi mà thực tế chưa được chi trả cho đến thời điểm thu hồi.

4. Một cổ phần bị thu hồi và được giao nộp lại sẽ trở thành tài sản của Công ty và có thể được bán, tái phân phối theo quyết định của Hội đồng quản trị.

5. Khi một cổ phần đã được thu hồi, thông báo về việc thu hồi sẽ được gửi đến người năm giữ cổ phần trước thời điểm thu hồi; nhưng trong mọi trường hợp việc thu hồi sẽ không bị mất hiệu lực vì lý do không gửi hoặc bất cẩn trong việc gửi thông báo.

Điều 14: Cổ phiếu

1. Hình thức:

Cổ phiếu là chứng chỉ do Công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo qui định tại khoản 1 điều 85 – LDN:Tên và địa chỉ trụ sở Công ty) Số sê- ri và ngày cấp giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh) Loại cổ phần, mệnh giá cổ phần, số lượng và tổng mệnh giá của cổ phần ghi trên Sổ chứng nhận cổ đông) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của Công ty) Mã số cổ đông và ngày phát hành Sổ chứng nhận cổ đông.

2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do Công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Công ty phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra với đối với Công ty.

3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông và cổ đông đó phải chịu mọi phí tổn do việc đổi tờ cổ phiếu do Hội đồng quản trị quy định. Đề nghị của cổ đông phải có cam đoan về các nội dung sau: a) Cổ phiếu đã thực sự bị mất, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì cam đoan thêm rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả Công ty để tiêu huỷ; b) Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.

4. Phù hợp với các qui định của Pháp luật, Công ty có thể phát hành cổ phiếu vô danh, người sở hữu cổ phiếu vô danh hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo quản cổ phiếu và Công ty sẽ không chịu trách nhiệm trong bất kỳ trường hợp nào mà các cổ phiếu vô danh bị mất cắp hoặc sử dung với mục đích lừa đảo.

Điều 15: Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại:

1/ Cổ phần được mua lại theo yêu cầu của cổ đông (điều 90 – LDN) và cổ phần mua lại theo quyết định của Công ty (điều 91 – LDN) đ­ược coi là cổ phần thu về và thuộc số cổ phần được quyền chào bán.

2/ Công ty chỉ đư­ợc quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho các cổ đông nếu ngay sau khi thanh toán Công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

3/ Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã đư­ợc mua lại phải đ­ược tiêu huỷ ngay sau khi cổ phần tư­ơng ứng đã đ­ược thanh toán đủ.

4/ Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán của Công ty giảm hơn 10% thì Công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại.

Điều 16: Phát hành trái phiếu:

1. Công ty có thể phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo qui định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Công ty không đư­ợc quyền phát hành trái phiếu trong các tr­ường hợp sau đây, trừ trư­ờng hợp pháp luật về chứng khoán có qui định khác:

a) Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong ba năm liên tiếp tr­ước đó;

b) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trư­ớc đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành.

Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính đ­ược lựa chọn không bị hạn chế bởi các qui định tại điểm a và b khoản này.

3. Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành, nh­ưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình quyết định của Hội đồng quản trị về phát hành trái phiếu.

Điều 17: Cổ đông và cổ đông sáng lập:

1. Cổ đông :

1.1- Các pháp nhân và các thể nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật pháp Việt Nam và Điều lệ Công ty mua cổ phần của Công ty phát hành đ­ược ghi tên vào Sổ Đăng ký cổ đông của Công ty là cổ đông của Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phụ thuộc vào số cổ phần và loại cổ phần mà họ sở hữu.

2. Cổ đông sáng lập :

Cổ đông sáng lập Công ty là những cổ đông đáp ứng đủ các điều kiện sau:

2.1- Tham gia xây dựng, thông qua bản Điều lệ lần đầu của Công ty;

2.2- Cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông đư­ợc quyền chào bán của Công ty trong 3 năm đầu kể từ ngày Công ty đư­ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

2.3- Sở hữu ít nhất 100 cổ phần của Công ty.

2.4 - Trong 03 năm đầu kể từ ngày công ty đ­ược cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho ng­ười không phải là cổ đông sáng lập nếu đư­ợc sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển như­ợng các cổ phần đó.

Sau thời hạn qui định trên các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều đ­ược bãi bỏ.

Điều 18: Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông:

1. Quyền của cổ đông phổ thông:

1.1- Tham dự và phát biểu trong Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện đư­ợc uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

1.2- Đ­ược nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

1.3- Đư­ợc tự do chuyển như­ợng cổ phần theo quy định của pháp luật và Điều lệ này;

1.4- Đư­ợc ­ưu tiên mua cổ phần mới chào bán t­ương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong Công ty theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

1.5- Xem xét, tra cứu, trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

1.6- Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ Công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

1.7- Khi công ty giải thể, đư­ợc nhận một phần tài sản còn lại tư­ơng ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán cho các chủ nợ và cổ đông loại khác.

1.8- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng có quyền:

- Đề cử ngư­ời vào Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát;

- Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;

- Yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông trong tr­ường hợp qui định tại khoản 3 Điều 79 Luật doanh nghiệp

- Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết.

- Các quyền khác quy định tại Luật Doanh nghiệp.

2. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông:

2.1- Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi Công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được Công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với qui định tại điều khoản này thì thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của Công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vị giá trị cổ phần đã bị rút.

2.2- Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

2.3- Chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.

2.4- Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty cổ phần.

2.5- Cổ đông phổ thông phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty dưới mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm pháp luật;

b) Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với Công ty.

CHƯƠNG III
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Điều 19: Thẩm quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông:

1. Thẩm quyền:

Đại hội đồng cổ đông hoặc Đại hội đại biểu cổ đông (sau đây gọi tắt là Đại hội đồng) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần.

2. Thời hạn Đại hội đồng cổ đông:

Công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông mỗi năm một lần vào đầu quí 2. Trong trường hợp khẩn cấp có thể tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường.

3. Quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông:

3.1- Quyết định thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

3.2- Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty;

3.3- Quyết định loại cổ phần và số lư­ợng từng loại cổ phần đ­ược quyền chào bán; ph­ương thức bán và đối t­ượng mua;

3.4- Bầu miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;

3.5- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm và quyết định ph­ương án phân phối lợi nhuận, ph­ương án trích lập các quĩ và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;

3.6- Thông qua định hư­ớng phát triển Công ty; đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty và phải được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận.

3.7- Xem xét và sử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và các cổ đông công ty;

3.8- Quy định mức tiền l­ương, phụ cấp, tiền th­ưởng (phạt) và các chế độ khác cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát;

3.9- Tăng, giảm vốn điều lệ (nếu có);

3.10- Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

3.11- Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh của Công ty; thông qua báo cáo của Ban kiểm soát về quản lý công ty của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc;

3.12- Các quyền và nhiệm vụ khác qui định tại Luật doanh nghiệp.

Điều 20: Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông:

1. Hội đồng quản trị phải triệu tập cuộc họp th­ường niên của Đại hội đồng cổ đông ít nhất mỗi năm một lần trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thư­ờng trong những trường hợp sau:

2.1- Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích Công ty;

2.2- Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên qui định tại Điều lệ này (05 thành viên);

2.3- Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông qui định tại khoản 1.8 điều 18 Điều lệ này;

2.4- Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

2.5- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

- Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc vượt quá thẩm quyền được giao.

- Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 6 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế.

Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng quản trị phải được lập bằng văn bản và có họ tên, địa chỉ thường trú, số CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân: tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ về vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đư­ợc yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trư­ờng hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như qui định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với Công ty. Và Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo qui định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như qui định thì Trưởng ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với Công ty. Và cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên liên tục trong thời hạn 6 tháng có quyền thay thế Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

4. Chi phí cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông theo qui định theo qui định tại khoản 3 điều này sẽ được Công ty hoàn lại.

5. Ng­ười triệu tập họp phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp dựa trên sổ đăng ký cổ đông của Công ty, cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông, lập ch­ương trình nội dung cuộc họp, chuẩn bị các tài liệu, xác định thời gian và địa điểm họp, gửi giấy triệu tập đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Điều 98 - LDN

Điều 21: Quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông:

1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông có thể là Đại hội đại biểu, Đại biểu cổ đông là những thể nhân, pháp nhân có nhiều cổ phần gọi là Đại cổ đông.Những cổ đông đại diện pháp nhân đến họp phải được tiến cử bằng văn bản của chính pháp nhân cử đại diện.Cổ đông có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho người khác dự họp Đại hội đồng. Giấy uỷ quyền chỉ có giá trị một lần, người được uỷ quyền phải trình giấy uỷ quyền trước khi vào phòng họp. Ý kiến của người được uỷ quyền tại Đại hội cổ đông là ý kiến người uỷ quyền.

2. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi giấy mời họp đến các đại biểu chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc. Kèm theo giấy mời họp phải có chương trình họp và các tài liệu thảo luận.

Điều 22: Điều kiện, thể thức tiến hành Đại hội đồng cổ đông:

1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất (65% ) số cổ phần có quyền biểu quyết.

2. Trường hợp không đủ điều kiện trên thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự kiến họp lần thứ nhất. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông này được thực hiện khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% số cổ phần có quyền biểu quyết.
3. Trường hợp họp lần thứ hai không đủ điều kiện theo quy định, thì được triệu tập lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông không phụ thuộc vào số đại biểu dự họp.

4. Tổ chức Đại hội đồng cổ đông:

4.1- Ban tổ chức Đại hội có nhiệm vụ kiểm tra và xác nhận tư cách đại biểu tham dự.

4.2- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được uỷ quyền hợp lệ của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người đứng ra triệu tập Đại hội cổ đông hoặc người được Đại hội bầu ra là người chủ toạ Đại hội.

4.3- Chủ toạ thông qua Đại hội đồng bầu Thư ký và Ban Kiểm phiếu (nếu có). Diễn biến Đại hội phải được ghi chép vào sổ biên bản có chữ ký của chủ toạ, chữ ký của trưởng Ban kiểm phiếu (nếu có).

4.4- Chỉ Đại hội đồng cổ đông mới có quyền thay đổi chương trình nghị sự đã được gửi kèm theo giấy mời họp.

Điều 23: Thể thức thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông:

1. Các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đ­ược thông qua bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

2. Số phiếu biểu quyết đ­ược tính bằng số cổ phần sở hữu hoặc cổ phần đại diện của các cổ đông có quyền biểu quyết.

3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi: 3.1- Đ­ược số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận. 3.2- Đối với quyết định về loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại đư­ợc quyền chào bán, giá bán; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; tổ chức lại, giải thể Công ty; đầu tư­ hoặc bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản đ­ược ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty thì phải đ­ược cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biếu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.

4. Tr­ường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông đư­ợc thông qua nếu đư­ợc số cổ đông đại diện ít nhất (75%) tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận

5. Quyết định của Đại hội đồng phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng trong thời hạn m­ười lăm ngày, kể từ ngày quyết định đ­ược thông qua.

6. Các quyết định đư­ợc thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông với số cổ đông trực tiếp và uỷ quyền tham dự tham dự đại diện 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự thủ tục triệu tập, nội dung chư­ơng trình họp và thể thức tiến hành họp không đư­ợc thực hiện đúng nh­ư qui định.



CHƯ­ƠNG IV
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ


Điều 24: Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội là (05 năm). Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội gồm 05 thành viên. Nhiệm kỳ đầu tiên có 05 thành viên gồm: Chủ tịch và các thành viên khác.

Điều 25: Tiêu chuẩn, điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị:

Thành viên Hội đồng quản trị phải là ngư­ời có đủ các điều kiện sau:

1. Là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối t­ượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo qui định tại K2 - Điều 13 - LDN;

2. Là cổ đông thể nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần của Công ty, hoặc người đại diện cho nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 10% số cổ phần của Công ty hoặc ng­ười khác có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty;

3. Có phẩm chất đạo đức, trung thực, liêm khiết, có hiểu biết pháp luật, có đủ sức khoẻ;

4. Đối với những ứng cử viên đại diện sở hữu pháp nhân phải sở hữu tối thiểu 10% số cổ phần của Công ty;

5. Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của Công ty.

Điều 26: Thể thức ứng cử , đề cử và bầu vào Hội đồng quản trị :

1. Cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông có quyền đề cử ng­ười đủ tiêu chuẩn theo qui định tại Điều 25 Điều lệ này vào Hội đồng quản trị.

2. Cổ đông thể nhân sở hữu từ 5% cổ phần của Công ty trở lên, ngư­ời đại diện hợp pháp cho cổ đông pháp nhân sở hữu từ 10% cổ phần của Công ty trở lên, người đại diện cho nhóm cổ đông sở hữu 10% cổ phần của Công ty trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng có quyền ứng cử vào HĐQT.

3. Bầu trực tiếp bằng thể thức bỏ phiếu kín tại Đại hội đồng cổ đông.

4. Việc bỏ phiếu bầu thành viên Hội đồng quản trị đ­ược thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên đư­ợc bầu của Hội đồng quản trị và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.

5. Ngư­ời đ­ược trúng cử vào Hội đồng quản trị phải là người có tổng số phiếu bầu của các cổ đông và đại diện cổ đông dự họp cao nhất, được tính lần lượt từ cao xuống cho đến khi đủ số lượng thành viên Hội đồng quản trị theo qui định của đại hội. Trong trường hợp không lựa chọn đủ số thành viên Hội đồng quản trị theo quy định do có nhiều ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau thì Đại hội đồng cổ đông sẽ biểu quyết để quyết định việc bầu lại và chỉ bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau đó. Nếu việc bầu lại vẫn chưa đạt kết quả, Đại hội đồng cổ đông có thể biểu quyết để khuyết thành viên Hội đồng quản trị nhưng phải tiến hành bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị trong vòng 6 tháng sau đó.

6. Phiên họp đầu tiên của Hội đồng quản trị để bầu Chủ tịch và ra các quyết định khác thuộc thẩm quyền phải được tiến hành trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đó. Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất triệu tập. Trường hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu cao nhất và ngang nhau, thì các thành viên HĐQT bầu một người trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số. Việc bầu Chủ tịch và ra các quyết định khác thuộc thẩm quyền phải bằng hình thức bỏ phiếu kín (mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu), các nội dung bỏ phiếu phải thu được số phiếu quá bán so với số thành viên Hội đồng quản trị của Công ty.

Điều 27: Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị:

1. Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội là cơ quan quản lý Công ty có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh Công ty trừ những quyền thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng.

2. Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội có quyền và nhiệm vụ sau:

2.1- Quyết định chiến lư­ợc, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

2.2 - Kiến nghị giá bán, số l­ượng từng loại cổ phần chào bán, ph­ương thức bán và đối tượng được mua cổ phần, phát hành trái phiếu;

2.3- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đ­ược quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

2.4- Quyết định ph­ương án đầu tư­ và dự án đầu tư­ trong thẩm quyền và giới hạn theo qui định của Điều lệ Công ty;

2.5- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đ­ược ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty.

2.6- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán tr­ưởng của Công ty, các trư­ởng phòng, ban nghiệp vụ trong Công ty, Giám đốc đơn vị thành viên. Quyết định mức lương và lợi ích khác của cán bộ quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích của những ngư­ời đó

2.7- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

2.8- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

2.9- Kiến nghị mức cổ tức đ­ược trả, thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

2.10- Duyệt ch­ương trình, nội dung, tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục lấy ý kiến để Đại hội cổ đông thông qua quyết định;

2.11 – Quyết định mua lại cổ phần theo qui định tại khoản 1 Điều 91 của Luật Doanh nghiệp;

2.12 - Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty

2.13 - Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này;

2.14- Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và ngư­ời quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

3. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

4. Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ đúng qui định của pháp luật, điều lệ của Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp quyết định do Hội đồng quản trị thông qua trái với qui định của pháp luật hoặc điều lệ của Công ty gây thiệt hại cho Công ty thì các thành viên chấp thuận thông qua quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho Công ty; thành viên phản đối thông qua quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trong trường hợp này cổ đông sở hữu cổ phần của Công ty liên tục trong thời hạn ít nhất một năm có quyền yêu cầu HĐQT đình chỉ thực hiện quyết định nói trên.

Điều 28: Chủ tịch Hội đồng quản trị:

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm Tổng Giám đốc công ty.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:

2.1- Lập ch­ương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

2.2- Chuẩn bị ch­ương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị;

2.3- Tổ chức và thông qua quyết định của Hội đồng quản trị ;

2.4- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

2.5- Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông ;

2.6- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

3. Tr­ường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ đư­ợc giao, thì thành viên đ­ược Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp không có ng­ười đ­ược uỷ quyền thì các thành viên còn lại bầu một ng­ười trong số họ tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số quá bán.

Điều 29: Cuộc họp của Hội đồng quản trị:

1. Hội đồng quản trị có thể họp định kỳ, bất th­ường. Hội đồng quản trị có thể họp tại trụ sở chính của Công ty hoặc ở nơi khác.

2. Cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị do Chủ tịch triệu tập bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết. Nh­ưng mỗi quí phải họp ít nhất một lần.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị khi có một trong các trường hợp sau đây: Có đề nghị của Ban kiểm soát; Có đề nghị của Tổng Giám đốc hoặc ít nhất 05 ng­ười quản lý khác; Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên Hội đồng quản trị; Có đề nghị của nhóm cổ đông sở hữu từ 10% cổ phần phổ thông của Công ty có thời gian liên tục ít nhất 6 tháng, nếu Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người quản lý quy định tại Điều 119 Luật doanh nghiệp. Đề nghị phải đ­ược lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

4. Chủ tịch phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn m­ười lăm ngày, kể từ ngày nhận đư­ợc đề nghị tại khoản 3 điều này. Tr­ường hợp Chủ tịch không triệu tập họp Hội đồng quản trị theo đề nghị thì Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với Công ty; ng­ười đề nghị có quyền thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị.

5. Chủ tịch HĐQT hoặc ng­ười triệu tập họp HĐQT phải gửi thông báo mời họp chậm nhất 05 ngày làm việc tr­ước ngày họp. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chư­ơng trình, các vấn đề thảo luận và quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên. Thông báo mời họp đư­ợc gửi bằng bưu điện, fax, thư­ điện tử hoặc ph­ương tiện khác, như­ng phải đảm bảo đến đư­ợc địa chỉ từng thành viên HĐQT đư­ợc đăng ký tại Công ty

6. Chủ tịch HĐQT hoặc ngư­ời triệu tập phải gửi thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các thành viên Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc Công ty như­ đối với thành viên HĐQT.

Thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc không phải là thành viên HĐQT, có quyền dự các cuộc họp HĐQT; có quyền thảo luận như­ng không có quyền biểu quyết.

7. Cuộc họp Hội đồng quản trị đư­ợc tiến hành khi có từ 3/5 tổng số thành viên Hội đồng quản trị trở lên tham dự. Thành viên không trực tiếp đến dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải đư­ợc chuyển đến Chủ tịch HĐQT chậm nhất 01 giờ trư­ớc khi khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ đư­ợc mở tr­ước sự chứng kiến của tất cả những ng­ười dự họp. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua nếu đ­ược đa số thành viên dự họp chấp thuận; trư­ờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc ngư­ời đư­ợc Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền chủ toạ.

8. Cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi chép đầy đủ vào sổ biên bản theo đúng nội dung qui định tại điều 113 – LDN và phải đ­ược thông qua công khai trong Hội đồng quản trị (chủ toạ và thư­ ký phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp Hội đồng quản trị).

Điều 30: Quyền đ­ược cung cấp thông tin của Hội đồng quản trị:

1. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, Phó tổng giám đốc, cán bộ quản lý các đơn vị khác trong Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của toàn Công ty.

2. Cán bộ quản lý được yêu cầu phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng quản trị.

Điều 31: Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị:

Thành viên của Hội đồng quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm trong các trư­ờng hợp sau:

1. Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo qui định tại Điều 110 của Luật Doanh nghiệp;

2. Không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị trong sáu tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

3. Có đơn xin từ chức;

4. Bị miễn nhiệm bất kỳ lúc nào theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

5. Tr­ường hợp số thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá 1/3 thành viên so với số qui định tại Điều lệ này thì Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn không quá 60 ngày để bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị.

6. Trong các trư­ờng hợp khác, cuộc họp gần nhất của Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu thành viên mới để thay thế cho các thành viên Hội đồng quản trị đã bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Điều 32: Quyền lợi của thành viên Hội đồng quản trị:

1. Các thành viên Hội đồng quản trị được hưởng tiền lương (phụ cấp), tiền thưởng mức cụ thể do đại hội cổ đông hàng năm quyết định và các chi phí khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao có liên quan đến quản lý của Công ty.

2. Những quyết định của Đại hội đồng cổ đông về quyền lợi của thành viên Hội đồng quản trị phải được thể hiện bằng quy chế riêng của công ty và được điều chỉnh tuỳ theo kết quả sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hàng năm của công ty.

3. Nếu thành viên Hội đồng quản trị kiêm chức danh quản lý, điều hành ngoài tiền lương của các chức danh đó còn được hưởng các quyền lợi của thành viên Hội đồng quản trị như khoản 1 của điều này.

CH­ƯƠNG V
TỔNG GIÁM ĐỐC
VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC


Điều 33: Tổng Giám đốc:

1. Tổng Giám đốc là ngư­ời trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc không quá 05 năm; có thể đ­ược bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

2. Tổng Giám đốc có thể là ngư­ời trong Công ty hoặc thuê ngoài, như­ng trư­ớc hết chọn và bổ nhiệm ng­ười trong cổ đông, hoặc trong các thành viên Hội đồng quản trị, nhưng phải đư­ợc ít nhất 3/5 số thành viên trong Hội đồng quản trị nhất trí tán thành thì mới có giá trị. Trong trường hợp thuê Tổng Giám đốc thì Chủ tịch Hội đồng quản trị thay mặt Hội đồng quản trị ký hợp đồng với Tổng Giám đốc.

3. Tổng Giám đốc phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tư­ợng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo qui định của Luật này; Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của Công ty hoặc ngư­ời không phải là cổ đông có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty; Tổng Giám đốc Công ty không đư­ợc đồng thời là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

4. Giúp việc Tổng Giám đốc có các Phó tổng giám đốc, Kế toán trư­ởng (hoặc Trưởng phòng Tài chính – Kế toán); các Trư­ởng, Phó phòng, Ban nghiệp vụ.

Điều 34: Tổng Giám đốc có quyền hạn, nhiệm vụ và quyền lợi sau:

1. Tổng Giám đốc là ng­ười điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trư­ớc pháp luật và Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đư­ợc giao;

2. Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty;

3. Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

4. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và ph­ương án đầu t­ư của công ty;

5. Kiến nghị ph­ương án bố trí cơ cấu tổ chức;

6. Xây dựng quy chế quản lý nội bộ của công ty thông qua Hội đồng quản trị duyệt ban hành và tổ chức thực hiện;

7. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, cách chức;

8. Có quyền tăng, giảm, điều hành, bố trí sắp xếp lao động theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh phù hợp với Bộ Luật Lao động

9. Quyết định l­ương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả ng­ười quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng Giám đốc;

10. Kiến nghị ph­ương án trả cổ tức và xử lý lỗ trong kinh doanh;

11. Có quyền khen th­ưởng, sử lý vi phạm kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất theo nội quy lao động của Công ty đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và phù hợp với Bộ Luật Lao động.

12. Tổ chức công tác thống kê, kế toán, tài chính trong công ty, xây dựng báo cáo quyết toán hàng năm.

13. Tổng Giám đốc chịu sự quản lý trực tiếp của Hội đồng quản trị và sự kiểm tra của Ban Kiểm soát công ty.

14. Tổng Giám đốc đ­ược hư­ởng tiền lương, thư­ởng và các phụ cấp khác do Hội đồng quản trị quyết định.

15. Hàng năm trích lập quỹ dự phòng theo quy định hiện hành để lập quỹ trợ cấp mất việc làm cho ngư­ời lao động trong Công ty Cổ phần.

16. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 35: Nghĩa vụ của người quản lý Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội:

1. Ng­ười quản lý Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội trong phạm vi và quyền hạn nhiệm vụ của mình phải có các nghĩa vụ sau đây:

1.1 - Thực hiện các quyền và nhiệm vụ đư­ợc giao theo đúng qui định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

1.2 – Thực hiện các quyền và nhiệm vụ đ­ược giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và của cổ đông Công ty;

1.3 – Trung thành với lợi ích của Công ty và cổ đông của Công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Công ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho ngư­ời khác;

1.4 – Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Công ty về các doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có một phần vốn góp, cổ phần chi phối; thông báo này đ­ược niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty;

2. Khi Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì:

2.1- Phải thông báo tình hình tài chính của công ty cho tất cả các chủ nợ biết.

2.2- Không đ­ược tăng lư­ơng, không được trả tiền th­ưởng cho công nhân viên công ty kể cả cho những ngư­ời quản lý công ty.

3. Phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với các chủ nợ do không thực hiện nghĩa vụ quy định tại các khoản 1 của Điều này.

4. Kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của công ty.

5. Các nghĩa vụ khác do pháp luật quy định.

Điều 36: Các hợp đồng phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

1. Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận: Cổ đông, người đại diện uỷ quyền của cổ đông sở hữu trên 35% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ. Thành viên Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc. Doanh nghiệp qui định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều 118 Luật doanh nghiệp và người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc

2. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật phải gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị; niêm yết tại trụ sở chính, chi nhánh của Công ty dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng giao dịch trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.

3. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác trừ trường hợp qui định tại khoản 2 Điều này. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trong trường hợp này, cổ đông có liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý.

4. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo qui định của pháp luật được giao kết hoặc thực hiện mà chưa được chấp thuận theo qui định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Người đại diện theo pháp luật của công ty, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.

Điều 37: Uỷ quyền, uỷ nhiệm:

1.Tổng Giám đốc có thể có quyền uỷ quyền hoặc uỷ nhiệm cho Phó Tổng giám đốc hoặc những ng­ười có chức danh quản lý khác trong công ty thay mặt mình thi hành một số nhiệm vụ của Công ty bằng văn bản, như­ng Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm pháp lý tr­ước sự uỷ quyền, uỷ nhiệm.

2. Ng­ười đư­ợc Tổng Giám đốc uỷ quyền, uỷ nhiệm phải chịu trách nhiệm pháp lý tr­ước Tổng Giám đốc và pháp luật về việc mình làm.

CH­ƯƠNG VI

BAN KIỂM SOÁT


Điều 38: Cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát:

1. Đề cử, ứng cử vào Ban kiểm soát: Đề cử: Cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đông có quyền: đề cử ng­ười đủ tiêu chuẩn qui định tại khoản 4 điều 38 của Điều lệ này vào Ban kiểm soát. Ứng cử: Ng­ười có đủ tiêu chuẩn qui định tại khoản 4 điều 38 của Điều lệ này có quyền ứng cử vào Ban kiểm soát.

2. Ban kiểm soát của Công ty cổ phần Đầu tư – Xây dựng Hà Nội có 03 thành viên.

- Việc biểu quyết bầu thành viên Ban Kiểm soát đ­ược thực hiện theo phư­ơng thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tư­ơng ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên đư­ợc bầu của Ban Kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.

- Thành viên Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp bằng bỏ phiếu kín, ngư­ời trúng cử vào Ban kiểm soát phải là người có số phiếu bầu cao nhất tính từ trên xuống cho đến khi đủ số thành viên Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Trường hợp những ngư­ời cuối cùng có số phiếu bằng nhau, sẽ tổ chức bầu lại trong số họ và lấy ngư­ời có phiếu bầu từ cao xuống thấp. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.

3. Trong Ban Kiểm soát phải có ít nhất một thành viên có chuyên môn về kế toán. Ban Kiểm soát bầu một thành viên làm Trư­ởng ban, thể thức bầu bằng bỏ phiếu kín (mỗi thành viên Ban Kiểm soát có một phiếu), ng­ười trúng cử Trư­ởng ban kiểm soát phải thu đ­ược số phiếu quá bán so với số thành viên Ban kiểm soát của Công ty.

4. Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát:

4.1- Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối t­ượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo qui định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp;

4.2 – Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Kế toán trư­ởng hoặc Trư­ởng phòng

Tài chính – Kế toán Công ty.

4.3 – Thành viên Ban Kiểm soát không đ­ược giữ các chức vụ quản lý Công ty, không nhất thiết phải là cổ đông hoặc ng­ười lao động trong Công ty.

Điều 39: Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát:

1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện nhiệm vụ đ­ược giao;

2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của công ty;

3. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 6 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.

Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thư­ờng niên.

4. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết.

5. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông qui định tại khoản 2 điều 79 – LDN, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ­ược yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề đ­ược yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.

6. Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

7. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của ngư­ời quản lý Công ty theo qui định tại điều 35 Điều lệ này thì phải thông báo bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu ng­ười có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

8. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

9. Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư­ vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

10. Việc kiểm tra của Ban Kiểm soát không đư­ợc làm cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc; không gây gián đoạn trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

11. Các thành viên Ban Kiểm soát đư­ợc hưởng tiền l­ương (nếu chuyên trách) thù lao, tiền thưởng do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm tr­ước đại hội đồng cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 40: Cung cấp thông tin cho Ban Kiểm soát:

1. Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên HĐQT.

2. Báo cáo của Tổng giám đốc trình HĐQT hoặc tài liệu khác do Công ty phát hành và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên HĐQT.

3. Thành viên Ban kiểm soát có quyền tiếp cận hồ sơ, tài liệu của Công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến các địa điểm nơi người quản lý và nhân viên của Công ty làm việc;

4. HĐQT, thành viên HĐQT, Tổng giám đốc và người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động SXKD của Công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.

Điều 41: Quyền và nhiệm vụ của Trưởng Ban Kiểm soát

1. Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ Công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nhiệm vụ đư­ợc giao.

2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ đư­ợc giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và của cổ đông Công ty.
3. Trung thành với lợi ích của Công ty và cổ đông của Công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Công ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho ngư­ời khác.

4. Các nghĩa vụ khác theo qui định của Luật này và Điều lệ Công ty.

5. Trư­ờng hợp vi phạm nghĩa vụ qui định tại các khoản 1,2,3 và 4 Điều này mà gây thiệt hại cho công ty hoặc ngư­ời khác thì các thành viên Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó.

6. Trưởng Ban Kiểm soát có quyền được mời dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị, nhưng không được quyền biểu quyết.

7. Trưởng Ban Kiểm soát có quyền kiến nghị với Hội đồng quản trị để triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường, khi thấy có dấu hiệu tham nhũng, thực hiện trái với Điều lệ và pháp luật hiện hành làm thiệt hại đến tài sản, hiệu quả kinh doanh của công ty.

8. Trưởng Ban Kiểm soát có nhiệm vụ lập kế hoạch kiểm tra hàng quý, năm và tổ chức thực hiện kế hoạch đó; có trách nhiệm báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông.

9. Ban Kiểm soát, thành viên Ban Kiểm soát không được tiết lộ bí mật của Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội, nếu vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật. Nghiêm cấm mọi phát ngôn liên quan đến kiểm soát của Công ty khi chưa có biên bản kết luận.

10. Tr­ường hợp phát hiện có thành viên Ban kiểm soát vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nhiệm vụ đư­ợc giao thì Hội đồng quản trị phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu ng­ười có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

Điều 42: Miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát:

1. Thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp sau đây:1.1. Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát theo qui định tài điều 122 của Luật DN.;

1.2. Không thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình trong 6 tháng liên tục trừ trường hợp bất khả kháng;

1.3. Có đơn xin từ chức;

2. Ngoài các trường hợp qui định tài khoản 1 của điều này, thành viên Ban kiểm soát có thể bị miễn nhiệm bất cứ khi nào theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

3. Trường hợp Ban kiểm soát vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình có nguy cơ gây thiệt hại cho Công ty thì HĐQT triệu tập Đại hội đồng cổ đông để xem xét và miễn nhiệm Ban kiểm soát đượng hiệm và bầu Ban kiểm soát mới thay thế.

CHƯ­ƠNG VII

LAO ĐỘNG VÀ TIỀN L­ƯƠNG

Điều 43: Lao động.

Việc tuyển dụng, sử dụng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện theo Bộ Luật Lao động, nội qui lao động, thoả ­ước lao động tập thể và nội dung hợp đồng lao động đã ký giữa Tổng Giám đốc (hoặc ng­ười được Tổng Giám đốc uỷ quyền) với ngư­ời lao động.

Điều 44: Tuyển dụng lao động.

1. Tổng Giám đốc có quyền tăng, giảm lao động theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với Bộ Luật Lao động.

2. Trong quá trình hoạt động, xét thấy cần bổ sung lao động, Công ty sẽ tuyển dụng những người có năng lực, trình độ và khả năng hoàn thành công việc mà công ty cần.
(Tiêu chuẩn tuyển dụng cho từng loại công việc Công ty sẽ cụ thể hoá khi có nhu cầu tuyển dụng)

3. Ưu tiên tuyển chọn con em cổ đông của Công ty nhưng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn đề ra.

4. Nếu có trường hợp thừa kế muốn được thay thế làm việc, người đó cũng phải có đủ những tiêu chuẩn quy định và đúng với nhu cầu tuyển dụng.

Điều 45: Tiền lương.

1. Tiền l­ương và các khoản phụ cấp, tiền thưởng đối với ng­ười lao động đ­ược trả theo năng suất, chất l­ượng, hiệu quả của ng­ười lao động, phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và theo quy định của pháp luật.

2. Tổng Giám đốc công ty có trách nhiệm xây dựng thang, bảng lương và đăng ký thang, bảng lương tại Sở Lao động TB và XH Thành phố Hà Nội.

Điều 46: Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động.

1. Người lao động trong Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội được hưởng quyền lợi theo quy định của bản Điều lệ này, hợp đồng lao động, bản thoả ước lao động tập thể hợp pháp của Công ty cổ phần đã đăng ký tại cơ quan Lao động địa phương và các quyền lợi khác theo qui định của Pháp luật lao động.

2. Người lao động được thực hiện chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ Luật Lao động.

3. Người Lao động phải chấp hành đầy đủ những điều thoả thuận trong hợp đồng lao động đã ký với người sử dụng lao động và Điều lệ, Nội quy lao động, các quy chế của công ty và pháp luật của Nhà nước.

CHƯƠNG VIII

TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN


Điều 47: Năm Tài chính

Năm Tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 48: Quyết toán và kế hoạch tài chính.

Chủ tịch Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội đồng cổ đông thường kỳ tình hình hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính đã được kiểm toán và kế hoạch SXKD cho năm tiếp theo.

Điều 49: Thể lệ kế toán.

Thể lệ kế toán căn cứ vào Luật Kế toán của Việt Nam và các văn bản quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Điều 50: Phân phối lợi nhuận.

Lợi nhuận của Công ty là phần còn lại sau khi lấy tổng thu trừ đi tổng chi hợp lý và các khoản thuế, các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định.
Hội đồng quản trị có trách nhiệm trình Đại hội đồng cổ đông phương án phân phối lợi nhuận hàng năm của Công ty và mức trích lập các quỹ như sau:

- Quỹ dự trữ bắt buộc từ 5% đến 10% lợi nhuận, nhưng số dư hàng năm tối đa không vượt quá 10% vốn điều lệ (tính từ lần trích đầu tiên).

- Quỹ đầu tư phát triển tối thiểu 05% lợi nhuận

- Quỹ phúc lợi và khen thưởng tối thiểu 5% lợi nhuận, số dư hàng năm tối đa không được vượt quá 2 tháng lương thực tế bình quân của năm (tính từ lần trích đầu tiên).
Sau khi trích lập các quỹ nói trên, lợi nhuận còn lại được chia cho các cổ phần gọi là cổ tức.

Điều 51: Phân chia lợi tức cổ phần.

Lợi tức cổ phần (cổ tức) được chia định kỳ mỗi năm một lần vào quý 2 năm sau căn cứ vào quyết toán lỗ, lãi được chia bổ sung thêm hoặc khấu trừ vào lợi tức cổ phần của năm sau và được công bố công khai.

Điều 52: Xử lý kinh doanh khi thua lỗ.

Trường hợp Công ty kinh doanh thua lỗ, Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông quyết định trích từ quỹ dự trữ để bù đắp hoặc chuyển khoản lỗ sang năm tài chính tiếp theo.

Điều 53: Giải quyết tranh chấp.

1. Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội có quyền bình đẳng trước pháp luật với mọi pháp nhân, thể nhân khi có tranh chấp, tố tụng.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được uỷ quyền là người đại diện Công ty trước pháp luật.

3. Các thành viên trong Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội có hành vi vi phạm bản Điều lệ Công ty đều bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy tố trước pháp luật.


CHƯƠNG IX

GIẢI THỂ, THANH LÝ VÀ PHÁ SẢN

Điều 54: Giải thể.

Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội chỉ giải thể trong các trường hợp sau:

1. Hết thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà không gia hạn thêm.

2. Mục tiêu của Công ty không thể thực hiện được nữa, hoặc không có lợi.

3. Đại hội đồng cổ đông quyết định giải thể, tách ra hoặc sáp nhập.

4. Quyết định của Toà án đình chỉ hoạt động.

5. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 55: Thanh lý tài sản khi Công ty giải thể.

1. Khi Công ty bị giải thể, việc quy định trách nhiệm thanh lý và cơ quan giám sát thanh lý được tiến hành theo pháp luật hiện hành.

2. Xử lý tài sản khi Công ty giải thể:

Sau khi thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý, tài sản Công ty được trang trải theo thứ tự ưu tiên như sau:

2.1- Hoàn trả các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội mà Công ty còn nợ người lao động.

2.2-Trang trải các khoản nợ ngân sách Nhà nước theo chế độ hiện hành.

2.3- Hoàn trả các khoản nợ cho các chủ nợ Công ty có thế chấp.

2.4- Hoàn trả các khoản nợ cho các chủ nợ Công ty không có thế chấp.

2.5- Phần còn lại chia cho các cổ đông theo tỷ lệ cổ phần.

Điều 56: Phá sản doanh nghiệp.

Việc phá sản Doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

CHƯƠNG X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 57: Con dấu.

Con dấu của Công ty được khắc theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Công an, trước khi sử dụng được đăng ký tại cơ quan Công an có thẩm quyền.

Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần chịu trách nhiệm sử dụng và quản lý con dấu theo quy định hiện hành của Nhà nước .

Điều 58: Tuân thủ pháp luật

Những nội dung không được ghi trong bản Điều lệ này sẽ được thực hiện theo luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 59: Hiệu lực thi hành

1. Bản Điều lệ này gồm 10 chương (mười chương), 59 Điều (năm mươi chín Điều), và được lưu tại trụ sở Công ty.

2. Bản Điều lệ này phải do các thành viên Hội đồng quản trị ký mới có giá trị pháp lý.

3. Các bản sao trích lục Điều lệ này phải do Chủ tịch Hội đồng quản trị và 1/2 thành viên Hội đồng quản trị ký mới có giá trị.

Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được Đại hội đồng cổ đông thông qua..

Tin được xem nhiều

Kỷ niệm 20 năm thành lập Hancic: THẮP LỬA THÀNH CÔNG

Trong dịp 13/5 – 16/5/2017, Hancic đã tổ chức chuỗi chương trình kỷ niệm 20 năm ngày thành lập tại khu nghỉ dưỡng FLC Luxury Resort – Sầm Sơn – Thanh Hóa.

Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam

Để động viên khích lệ tinh thần cho chị em CBCNV Công ty, Lãnh đạo Đảng, Công đoàn, ĐTNCSHCM Công ty đã tổ chức buổi giao lưu nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10/2012 tại Ninh Bình.

Thông tin về Đại hội tổng kết SXKD năm 2015 gắn với Hội nghị người lao động năm 2016 của HANCIC

Hôm nay, ngày 20/01/2016, Công ty HANCIC đã tổ chức Đại hội tổng kết SXKD năm 2015 gắn với Hội nghị người lao động năm 2016

Thông tin từ Đại hội cổ đông thường niên năm 2016

Ngày 01/8/2016, Hancic đã tổ chức đại hội cổ đông thường niên năm 2016, kết thúc nhiệm kỳ 2011 - 2016

Gặp mặt cán bộ hưu trí trước thềm năm mới Bính Thân

Ngày 27//01/2016, HANCIC đã tổ chức hội nghị gặp mặt toàn thể cán bộ, nhân viên hưu trí của Công ty qua các thời kỳ